Vocational training là gì

1. Tìm hiểu tường tận về Vocation là gì?

1.1. Từ điển Anh – Việt: Vocation là gì?

Có thể các bạn cũng đã biết sự phong phú cũng như đa dạng của ngôn ngữ Anh rồi, một thuật từ có thể sử dụng được trong nhiều ngữ cảnh và đôi khi nó còn có nhiều ngữ nghĩa khác nhau. Và từ Vocation cũng vậy, với mỗi cách sử dụng nó sẽ giúp người nói thể hiện được ngữ nghĩa khác nhau.Bạn đang xem: Vocational training là gì

Vocation - Danh từ: Theo nghĩa chuyên ngành là nghề nghiệp.

Bạn đang xem: Vocational training là gì

Ví dụ: to choose a vocation - chọn nghề, chọn ngành.

Từ điển Anh – Việt: Vocation là gì?

Một số trường hợp khác:

- Vocation + for/to something: thiên hướng, khuynh hướng (chỉ ý về ai đó có sự hướng tới đến một hành động, công việc nào đó mà họ có đủ khả năng để thực hiện nó).

Ví dụ: to have vocation for teach - có khuynh hướng về dạy học.

- Vocation + for something: năng khiếu (sử dụng trong ngữ cảnh khi muốn nói đến sự yêu thích mà có khả năng tự nhiên đối với hành động, công việc đó).

Ví dụ: She has vocation for music - Cô ấy có năng khiếu về âm nhạc.

Một số cụm từ thường sử dụng đi kèm với Vocational (tính từ): Dạy nghề

Vocational training là gì? – Nghĩa là Đào tạo nghề;

Vocational school là gì? – Nghĩa là Trường dạy nghề;

Vocational Education là gì? – Nghĩa là Giáo dục nghề nghiệp;

Vocational guidance là gì? – Nghĩa là hướng dẫn nghề nghiệp.

Một số từ có nghĩa tương đồng: Job, career, profession, occupation, work…

Như vậy, các bạn cũng đã đủ thấy được sự phong phú của thuật ngữ này rồi nhưng đa phần Vocation thường được sử dụng phổ biến và nhiều nhất chính là nói về nghề nghiệp.

1.2. Định nghĩa: Nghề nghiệp/ Vocation là gì?

Định nghĩa: Nghề nghiệp/ Vocation là gì?

Nhìn chung thuật ngữ nghề nghiệp đã quá quen thuộc với chúng ta rồi, thậm chí khi chúng ta còn quá nhỏ để hiểu mọi thứ thì cũng đã thường xuyên thấy “nghề nghiệp” được nhắc đến.

Trong suy nghĩ trước giờ của chúng ta, thì nghề nghiệp chính là việc mà ai cũng cố gắng thực hiện công việc của mình thật tốt, và nó phù hợp với điều kiện cũng như khả năng, trình độ và cả đam mê với nó. Còn một khía cạnh khác thì nó đơn giản chỉ là một lĩnh vực thuộc thị trường lao động, mà trong đó nguồn nhân lực sẽ được đào tạo trang bị những kiến thức và kỹ năng để làm ra thành phẩm, giá trị tinh thần hay loại sản phẩm vật chất mà nó đáp ứng được nhu cầu thị trường và mang lại giá trị kinh tế cho người lao động. Và nghề nghiệp nó không hề cố định hay trường tồn như nhiều bạn vẫn đang lầm tưởng, mà về bản chất thì nó cũng có thể sẽ bị thay đổi, phát triển hoặc bị “xóa bỏ”.

Để hiểu rõ hơn về Nghề nghiệp/ Vocation là gì? Thì các bạn có thể hiểu ngắn gọn nó là một tên được sử dụng để gọi chung về các công việc liên quan, có thể ổn định đối với ai đó, có khả năng mang lại thu nhập để người lao động có thể đảm nhận. Nhưng nó không đơn giản chỉ để kiếm sống mà còn là con đường mà mỗi chúng ta lựa chọn để có thể khẳng định giá trị của bản thân. Mà tên và số lượng nghề hiện nay, khó ai có thể đếm cũng như liệt kê được hết.

2. Điểm khác biệt giữa Job, work, career với Vocation là gì?

2.1. Job/ Công việc

Tóm lại: Job là gì? – Là công việc, thường xuyên được sử dụng chỉ nói lên một vị trí công việc thuộc vào nhóm nghề nghiệp nào đó, tùy vào từng ngữ cảnh sử dụng. Tuy nhiên vẫn nhiều bạn nhầm lẫn giữa hai thuật ngữ này.

Xem thêm: Công Ty Tnhh Power Logics Vina 02 Phiên Dịch Tiếng Hàn, Find Jobs At Công Ty Tnhh Power Logics Vina

Ví dụ: Apply for a job (Xin việc); Get a job (Được nhận vào làm việc); Jerry got a holiday job (Jerry có một công việc nhàn nhã); I need a job (Tôi cần một công việc); Offer someone a job (Mời ai đó làm việc)…

Việc làm nhân sự

2.2. Work/ Việc làm

Work khác Vocation là gì?

Khác với vocation, Work là động từ, chỉ công việc nói chung nhưng phạm vi cũng không rộng bằng nghề nghiệp. Tuy nhiên đôi khi nó cũng được sử dụng để nói đến những nơi mà bạn có Job cụ thể và nhiều trường hợp khác nữa.

Ví dụ: I start work at …: Tôi bắt đầu công việc lúc …

- I go to work by…: Tôi đi làm bằng...

- I know … work to do: Tôi biết … việc phải làm.

2.3. Career/ Nghề nghiệp, sự nghiệp

Thông thường thì trong Anh ngữ Career được sử dụng tương đối nhiều, mặc dù tương đồng với Vocation, nhưng nó lại thiên về sự nghiệp hơn. Nó giống như một công việc mà bạn sẽ đảm nhận cũng như làm việc trong một thời gian dài. Và nó có thể bao gồm nhiều nghề nghiệp khác, thay đổi theo thời gian.

Như khi nói đến việc ai đó theo đuổi một công việc nào đó thì người ta sẽ sử dụng từ Career chứ không phải là vocation, bởi nó không được rõ ý.

Ví dụ:

- Pursue a career: Theo đuổi một sự nghiệp;

- a career ahead of + somebody: sự nghiệp phía trước;

- about your career: Chúng ta nói về sự nghiệp của bạn.

Career khác vocation

2.4. Vocation/ Nghề nghiệp

Nếu bạn đã tham khảo Vocation là gì? Thì cũng biết được nghề nghiệp là một phạm trù rất rộng, nó bao gồm nhiều công việc liên quan và đôi khi nó chính là cái đích mà chúng ta mong muốn đạt được. Và thực tế Job Và Vocation là mối liên kết chặt chẽ với nhau mà không có Job thì cũng không thể hình thành được Vocation. Nhưng khi không có Vocation thì cũng ta cũng không có gì để làm. Bởi khi bạn định hướng nghề nghiệp/ Vocation sẽ giúp bạn có được công việc mình mong muốn.

3. Bạn đã có định hướng nghề nghiệp/ Vocation cho mình chưa?

Trên các trang website việc làm hiện nay đều rất quan tâm đến chủ đề Định hướng nghề nghiệp của các bạn ứng viên, đặc biệt là onfire-bg.com. Bởi đây cũng chính là phần thông tin vô cùng quan trọng đối với các bạn ứng viên, điển hình là những bạn học sinh, thí sinh khi đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời, khi phải đưa ra quyết định ngành nghề, nghề nghiệp phù hợp với chính mình. Thực ra định hướng nghề nghiệp đơn thuần chỉ là một khái niệm thuộc vào phần giáo dục toàn diện, được sử dụng để cung cấp cũng như truyền tải các thông tin và kinh nghiệm cho các bạn học sinh, sinh viên để họ có thể biết được môi trường làm việc phù hợp với mình.ư

Đối với cơ chế thị trường toàn cầu đang diễn ra khá sôi động, điều đó cũng sẽ mang lại nhiều tác động đến suy nghĩ cũng như cách mà mỗi bạn định hướng nghề nghiệp của mình. Chính vì vậy mà Vocation luôn là chủ đề đáng được chú ý vì nó cũng phần nào có sự tác động không hề nhẹ đến tình hình kinh tế cũng như sự phát triển của xã hội. Còn đối với thị trường lao động điển hình như nước ta, thì cơ cấu nghề nghiệp của xã hội cũng sẽ ngày càng được mở rộng thêm nhiều hơn, nên giá trị tri thức hay sức lao động cũng đang trở thành hàng hóa. Còn về giá trị thì nó được đánh giá bằng trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động. Do vậy, việc các bạn định hướng được nghề nghiệp trong tương lai cũng sẽ xác định được đâu sẽ là công việc phù hợp với chính mình, từ đó sẽ dễ dàng đầu tư tri thức cũng như công sức của mình vào công việc đó.

Bạn đã có định hướng nghề nghiệp/ Vocation cho mình chưa?

Thực ra, tôi từng là người không có định hướng nghề nghiệp, trong quá trình cần phải đưa ra được quyết định lựa chọn ngành nghề thì tôi mới chợt nhận ra rằng mình chưa biết mình muốn làm gì, mình hợp với nghề gì. Điều đó đã làm cho tôi rơi vào trạng thái hoang mang và sau đó là chuỗi ngày bị lệch hướng. Cho đến khi ra trường tôi, khi tôi va vấp nghề nghiệp/ Vocation thì tôi mới bắt đầu định hướng nghề nghiệp. Tôi cũng đã không ngần ngại mà làm trái ngành, từ bỏ nghề nghiệp về kinh tế, chuyên ngành kế toán và bắt đầu từ con số không để theo đuổi Vocation hiện nay. Mặc dù vẫn chưa có nhiều thành công trong nghề nghiệp, nhưng tôi đang khá hài lòng với Job này và dự báo trong tương lai nghề nghiệp mà tôi đang theo đuổi cũng có nhiều tiềm năng.

Các bạn có nhận ra được điều gì ở những chia sẻ của tôi ở trên? Nếu bạn sẵn sàng từ bỏ một Vocation nào đó không phù hợp với mình thì bạn cũng sẽ tìm được một Vocation khác, biết đâu nó sẽ phù hợp và khiến cho công việc của bạn sẽ thuận lợi hơn.

xổ số miền nam